Thứ Hai, 31 tháng 7, 2017

Các nguyên nhân ít ai ngờ gây bệnh ung thư ở Việt Nam

Các bệnh nan y thông thước mắc ở những người có đời sống sinh hoạt không lành mạnh hoặc có thể do môi trường sống. Cùng tìm hiểu xem các nguyên nhân gây bệnh ung thư ở Việt Nam hiện nay.

TS.BS Đặng Huy Quốc Thịnh, phó giám đốc Bệnh viện Ung bướu TP.HCM, cho biết cũng theo ghi nhận của Globocan, suất độ mắc bệnh ung thư ở Việt Nam nằm ở mức độ trung bình trên thế giới với 160-170 người mắc/100.000 dân.

Người mắc bệnh ung thư có chiều hướng gia tăng vì những năm trước đó chỉ ở mức 120-130 người mắc/100.000 dân.
Kết quả khảo sát mới nhất của Bệnh viện Ung bướu TP.HCM trên 8.951 người mắc bệnh ung thư sống tại TP.HCM cho thấy có sự gia tăng của ung thư đại trực tràng, ung thư dạ dày, ung thư vú, ung thư tuyến giáp, trong khi ung thư phổi, ung thư gan không thay đổi nhưng vẫn là hai loại ung thư đứng đầu nước ta với tỉ lệ tử vong cao.

Theo TS Quốc Thịnh, có rất nhiều lý do khiến suất độ mắc ung thư tại Việt Nam gia tăng như ngày càng có nhiều cơ sở y tế khám và chẩn đoán được bệnh ung thư, dân số tăng, người dân gia tăng tuổi thọ.

Tuy nhiên, những lý do khác quan trọng hơn phải kể đến là vấn đề về tập quán, thói quen và môi trường.

Việt Nam vẫn là nước tiêu thụ thuốc lá, rượu bia hàng đầu ở khu vực Đông Nam Á. Thói quen này chắc chắn sẽ làm tăng số người mắc bệnh ung thư phổi, ung thư gan, ung thư dạ dày.
Ngoài ra, thói quen lười vận động của giới trẻ, giới nhân viên văn phòng... cũng làm tăng nguy cơ ung thư. Công việc bận rộn còn dễ dẫn đến thói quen ăn uống nhanh, vội, không ăn nhiều rau xanh và trái cây tươi mỗi ngày cũng sẽ làm tăng nguy cơ mắc bệnh ung thư.

Ăn "chung đụng"


Thói quen ăn uống "chung đụng" như chấm chung một chén mắm, uống chung ly rượu hay gắp chung đôi đũa... của người Việt khiến vi khuẩn HP dễ lây lan gây viêm loét dạ dày - tá tràng và ung thư dạ dày.

Phó giáo sư, tiến sĩ, bác sĩ Bùi Hữu Hoàng, Trưởng khoa Tiêu hóa, Bệnh viện Đại học Y Dược TP HCM, cho biết nhiễm HP (Helicobacter Pylori) là một trong các nhiễm khuẩn thường gặp ở người. Theo tài liệu hướng dẫn của Tổ chức Tiêu hóa thế giới năm 2010, tỷ lệ nhiễm HP trung bình toàn cầu là 50%. Ở các nước đang phát triển trong đó có Việt Nam, tỷ lệ nhiễm ở người trưởng thành lên đến 70%. Đến 90% bệnh nhân viêm dạ dày có sự hiện diện của khuẩn HP. Tỷ lệ này ở nhóm loét dạ dày - tá tràng là 75 đến 85%, từ 80 đến 95% bệnh nhân bị biến chứng thủng do loét dạ dày - tá tràng.
Tại Việt Nam tỷ lệ viêm loét dạ dày - tá tràng ngày càng gia tăng, đứng đầu trong các bệnh đường tiêu hóa. Thủ phạm chính gây bệnh là HP, vi khuẩn này cũng được xếp vào nhóm đầu gây ung thư dạ dày. Hiện nay, ung thư dạ dày đứng hàng thứ hai trong 10 loại ung thư nguy hiểm thường gặp nhất ở nước ta.

Các nghiên cứu y khoa chỉ ra vi khuẩn HP có nhiều trong nước bọt, mảng cao răng, niêm mạc dạ dày của người bệnh, lan truyền sang người lành chủ yếu thông qua đường ăn uống, nước bọt, phân, dịch tiêu hóa... Một trong những nguyên nhân dẫn đến tỷ lệ nhiễm HP trong cộng đồng nước ta cao là do thói quen ăn uống “chung đụng”, chấm chung một chén, dùng đũa của mình gắp thức ăn cho người khác, nhấp môi chung một ly khi uống rượu. Đây là con đường để HP xâm nhập vào cơ thể nhanh nhất. Bên cạnh đó, sở thích ăn uống ở hàng quán vỉa hè kém vệ sinh càng làm tăng nguy cơ nhiễm HP và cả viêm gan siêu vi A. 
Để phòng bệnh, các bác sĩ khuyến cáo mọi người nên tập thói quen giữ vệ sinh cá nhân, tránh ăn chung đụng. Nếu có điều kiện, nên dùng phần ăn riêng, nhất là nước chấm. Nếu món ăn bắt buộc phải dùng chung, nên để vào đó một chiếc muỗng sạch và quy ước là dùng chung. Khi gắp đồ ăn, tránh để đũa chạm vào những phần thực phẩm còn lại, gắp nhanh và dứt khoát, không khua khoắng. Không nên dùng chung ly uống nước hoặc rượu để đảm bảo vệ sinh cho mình và người khác. Tập thói quen rửa tay bằng xà phòng trước khi ăn, không liếm nước bọt khi đếm tiền, lật giấy. Hạn chế ăn uống ở hàng quán, vỉa hè..

Chủ Nhật, 30 tháng 7, 2017

Cải thiện sức khỏe của bạn với tỏi đen

Có thể bạn chưa biết tỏi đen là một loại tỏi tốt nhất hiện nay, có nhiều công dụng để điều trị bệnh. Qua bài viết này chúng tôi sẽ giới thiệu đến các bạn tác dụng của tỏi đen đối với cuộc sống, để bạn có cái nhìn tổng quát nhất về từ đó sử dụng tỏi đen hiệu quả nhất, tốt cho sức khỏe.

Tỏi đen và cách chế biến


Tỏi đen (Black garlic) được biết đến rất lâu ở Hàn Quốc và Nhật Bản, riêng tại Việt Nam, vài năm gần đây, tỏi đen mới bắt đầu được sử dụng làm thực phẩm. Đây là dạng tỏi được lên men từ tỏi tươi trong một thời gian dài, sản phẩm thu được sẽ có màu đen, vị ngọt, không còn mùi cay hăng của tỏi thường và có tác dụng tốt hơn tỏi tươi. Vì sau khi lên men hàm lượng các nhóm hoạt chất tăng rất cao trong tỏi đen, đặc biệt hàm lượng S-allyl-L-cystein (SAC).

Qua quá trình lên men nên tỏi đen giảm mùi hăng cay của tỏi tươi, tỏi trở nên ngon miệng hơn, dễ ăn hơn, đồng thời mất mùi hôi ở miệng sau khi ăn tỏi. Tỏi đen có hương vị như trái cây sấy khô, ngọt và hơi dai, thường được dùng ăn kèm và trang trí trong nhiều món ăn ở các nhà hàng lớn.

Cách chế biến tỏi đen: tỏi tươi, chọn loại tốt được ủ ở nhiệt độ từ 60-80 độ C, trong thời gian khoảng 30-45 ngày sẽ biến thành tỏi đen. Chế biến tỏi đen gọi là tốt khi bề ngoài tỏi đen có màu đen nhánh, dẻo, không dính, có vị ngọt khi nếm.

Quá trình lên men và tăng tác dụng sinh học khi lên men


Trong quá trình lên men, protein trong tỏi tươi bị cắt thành các amino acid, carbohydrate, đặc biệt allicin thành chất không mùi, alliin giảm tính kích thích và bị khử ôxy vì thế tỏi trở thành màu đen.

Tỏi đen thay đổi vị, mùi, ăn được, dễ hấp thu và duy trì được giá trị trong y học. Hoạt tính của men SOD (Superoxide dismutase) mạnh gấp 8, 7 lần tỏi tươi; nồng độ polyphenol có tác dụng chống gốc tự do mạnh hơn tỏi tươi 10 lần.

Những tác dụng sinh học của tỏi đen


- Tác dụng chống ung thư


Quá trình lên men, tỏi đen chứa hợp chất SAC và một dẫn xuất của amino acid cysteine được thấy có hàm lượng cao hơn nhiều so với tỏi tươi, chúng có tác dụng chống gốc tự do, hạn chế sự phát triển của tế bào ung thư. Ngoài ra dịch chiết tỏi đen có hiệu lực hạn chế phát triển tế bào khối u. Cơ chế chống ung thư của tỏi đen không trực tiếp gây độc tế bào u mà qua con đường kích thích đáp ứng miễn dịch của cơ thể.

- Tác dụng chống vi khuẩn, virus, kháng nấm


Tỏi tươi chứa các tác nhân chống vi khuẩn, kháng sinh và chống các loại nấm do có chứa chất allicin. Trong tỏi đen, nhờ chất S-ally-L-cysteine hỗ trợ giúp cho sự hấp thụ và chuyển hóa allicin dễ dàng hơn, do đó thúc đẩy mạnh khả năng tự bảo vệ của cơ thể chống lại vi khuẩn, virus xâm nhập, nhiễm nấm.

- Tác dụng phòng bệnh mạn tính không lây


Tỏi đen được chứng minh có đặc điểm chống ôxy hóa cao gấp 2 lần tỏi tươi. Các chất chống ôxy hóa bảo vệ tế bào, do đó có thể làm chậm lại quá trình lão hóa. Vì thế, tỏi đen dùng hỗ trợ điều trị và phòng các bệnh mạn tính như bệnh tăng huyết áp, bệnh Alzheimer, bệnh đái tháo đường…

Như vậy, tỏi đen được tạo ra sau quá trình lên men có các tác dụng sinh học hơn hẳn so với tỏi tươi.

Như vậy, tỏi đen vừa có tác dụng tốt với sức khỏe, vừa tăng cảm giác ngon miệng. Vì thế, tỏi đen ngày càng được sử dụng phổ biến hơn trong các nhà hàng cao cấp và phối hợp trong nhiều món ăn trên thế giới.

Lưu ý: Cần cân nhắc khi dùng cho trẻ em và phụ nữ mang thai.

Thứ Năm, 27 tháng 7, 2017

Làm đẹp từ cà chua đơn giản và hiệu quả tại nhà - Tại sao không ?

Cà chua là loại trái cây không còn xa lạ đối với chị em phụ nữ , nó xuất hiện trong các bữa ăn hằng ngày nhưng chưa phải ai cũng biết công dụng tuyệt vời của nó trong việc làm trắng và dưỡng da.

Cà chua với phần lớn hàm lượng vitamin A , vitamin E, carotene, chất sắt và đặt biệt có chứa hàm lượng tinh chất chống oxy hóa cao nên có khả năng ngăn ngừa và làm chậm quá trình lão hóa một cách đáng kể.

Thông thường, các bạn dùng cà chua làm nước ép hoặc ăn trực tiếp để chăm sóc cơ thể từ bên trong nhưng có thể nhiều người vẫn chưa tận dụng hết khả năng tuyệt vời của cà chua để chăm sóc làn da từ bên ngoài. Dưới đây là các cách dưỡng da bằng cà chua cực kì hiệu quả , các bạn cùng tham khảo nhé!

Cách 1: Cho da mềm mịn 
Chỉ cần cắt 2 lát cà chua, chà lên má theo đường tròn xoắn ốc trong vòng 15 phút rồi rửa lại với nước lạnh.Các dưỡng chất tươi sẽ thẩm thấu vào da qua những động tác massage giúp da căng mịn. Cách này bạn có thể thực hiện thường xuyên mỗi ngày một lần đều rất tốt cho da.




Cách 2: Tẩy chất bã nhờn
Ép 2 quả cà chua lấy một chén nước cà chua nguyên chất, sau đó nhỏ thêm vài giọt nước chanh. Hỗn hợp nước chanh và nước cà chua vừa có tác dụng làm sạch da mặt vừa có tác dụng se khít lỗ chân lông. Dùng tay vỗ nhẹ lên mặt để da ngấm các vitamin từ chanh và cà chua, sau 10 phút rửa lại với nước ấm. Thực hiện 2 lần/tuần.
Cách 3: Làm trắng da
Cà chua có tác dụng làm trắng da rất nhanh.
Ép lấy 1 chén nước cà chua, trộn đều với một chén sữa tươi. Dùng bông gòn thấm đẫm hỗn hợp và đắp lên mặt trong vòng 15 phút. Đây là cách làm trắng da rất nhanh.
Sữa có nhiều dưỡng chất cộng thêm các vitamin từ cà chua sẽ nuôi dưỡng da. Thực hiện 2-3 lần/ tuần sẽ cho bạn một làn da sáng mịn.

Lưu ý trong cà chua có tính axit cực nhẹ , có thể bạn sẽ gặp trường hợp cảm giác da hơi bị châm chích nhưng đó là phản ứng cực kì bình thường, an toàn nên các bạn cứ yên tâm áp dụng nhé!











Cách 4: Se khít lỗ chân lông
Lấy 2 quả cà chua bỏ vỏ, bỏ hạt, dầm nhuyễn trộn với một thìa cà phê mật ong. Đảo đều cho hỗn hợp sánh lại, đắp lên mặt trong 20 phút. Đây là loại mặt nạ vừa làm trắng da vừa se khít lỗ chân lông. Cách này cũng rất tốt cho những ai có làn da khô. Mật ong giúp duy trì độ ẩm còn cà chua sẽ giúp da trắng dần lên. Thực hiện 2 lần/ tuần trong vòng 1 tháng bạn sẽ thấy kết quả bất ngờ nhé!




Cách 5: Loại bỏ nếp nhắn
Xay nhuyễn 2 quả cà chua, trộn đều với 1 hộp sữa chua không đường, sau đó đắp lên mặt trong vòng 15 phút, chỗ nào có nhiều nếp nhăn như vùng trán, quanh mắt, khóe miệng thì bạn đắp dầy hơn một chút. Nằm thư giãn rồi sửa sạch với nước ấm.


Cách 6: Dưỡng ẩm cho da khô
Những phụ nữ có làn da khô nên dùng mặt nạ cà chua để dưỡng ẩm.
Nghiền nát 1 quả cà chua trộn với 1 thìa nha đam, cho thêm 1 thìa cà phê dầu oliu. Đắp hỗn hợp lên mặt, nằm thư giãn trong 10 phút. Đây là cách dưỡng ẩm rất tốt vào mùa đông. Nha đam chứa những tinh chất dưỡng ẩm tuyệt vời  nên đặc biệt thích hợp với những bạn da khô , các bạn sẽ không còn lo da khô bị nứt nẻ hay bong tróc nữa nhé !



Cách 7: Làm toner nước cà chua
Ép 2 quả cà chua lấy nước, ép nửa quả dứa chín lấy nước. Trộn đều 2 loại với nhau sẽ cho bạn một loại toner tự nhiên hoàn hảo. Các vitamin C có tác dụng làm sạch da, thu nhỏ lỗ chân lông, các vitamin E sẽ giúp da căng mịn.
Cách 8: Trị mụn
Dùng bông trang điểm hoặc bông gòn nhúng vào nước ép cà chua rồi đắp lên mặt. Chất dầu và bụi bẩn ở lỗ chân lông sẽ được gột bỏ, không còn điều kiện cho mụn sinh sôi.
\


Cách 10:  Cân bằng da dầu
Cà chua có thể cải thiện và cân bằng lượng dầu tiết ra ở vùng da trên khuôn mặt, đặt biệt là vùng chữ T , phần ra dầu nhiều ở các bạn da dầu và hỗn hợp thiên dầu , cà chua chính xác là thứ mà các bạn cần.

Cách 9: Da rám nắng
Nếu bạn đi ngoài trời nắng quá nhiều khiến da bị rám nắng thì cà chua sẽ trị hữu hiệu những vết rám nắng này. Công thức tốt nhất cho làn da bị rám nắng là trộn 2 thìa nước ép cà chua với 4 thìa sữa đã tách bơ. Xoa lên da mặt và rửa lại mặt sau 30 giảm bớt dầu và càng tăng thêm tính đàn hồi cho da.





Biết cách tận dụng được tinh chất tuyệt vời của cà chua , lắng nghe làn da mình cần gì để sử dụng các cách trên một cách hợp lí , cộng thêm một chút chăm chỉ và kiên trì, bạn chắc chắn sẽ sớm có làn da mà mình mong muốn. Hãy nhanh chóng áp dụng và trải nghiệm sự thay đổi của làn da bạn nhé!

Đau thần kinh liên sườn do các nguyên nhân nào?

Đau thần kinh liên sườn gặp khá phổ biến và nó có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, việc xác định rõ nguyên nhân do đâu có thể giúp ích cho việc điều trị.

Đau dây thần kinh liên sườn là hội chứng gây tổn thương các rễ cây thần kinh liên sườn. Bệnh này thường hay gặp ở người trưởng thành. Khi cơ thể bạn có những biểu hiện như đau một bên cơ thể từ trước ngực (khu vực xương ức) lan dọc theo mạng sườn ra phía sau cột sống, đau tục suốt ngày đêm, mệt mỏi, sút cân, khi thay đổi tư thế, hít thở sâu, ho hay vận động mạnh cũng đau,.. là có khả năng bạn đang bị đau thần kinh liên sườn

Đau dây thần kinh liên sườn sẽ gây ra những cơn đau dai dẳng, liên tục suốt ngày đêm. Điều này khiến cho tinh thần người bệnh luôn mệt mỏi, khó tập trung dẫn đến năng suất lao động giảm sút. Người bệnh đau dây thần kinh liên sườn còn thường xuyên bị khó ngủ, mất ngủ, trí tuệ và tinh thần suy nhược, sức đề kháng giảm sút.

Cơn đau thường xuất hiện ở vùng cạnh sống hoặc vùng liên sống - bả vai, có thể đau một hoặc hai bên, đau lan theo khoang liên sườn ra phía trước ngực, thượng vị. người mắc bệnh cũng thường xuyên cảm thấy đau ngực: Đau từ ngoại vi (vùng ngực, xương ức) trở vào cột sống, cảm giác này tăng khi ho, hắt hơi hay thay đổi tư thế. Người bệnh thường chỉ đau ở một bên, trái hoặc phải, có thể có điểm đau và hiện tượng tăng cảm giác ở vùng đau khi bác sĩ khám.

Những tác nhân gây đau dây thần kinh liên sườn


1. Thoái hóa cột sống


Thường gặp ở người cao tuổi, tính chất khu trú thường không rõ ràng. Tính chất đau là ê ẩm, không cấp tính, kèm theo đau âm ỉ cột sống ngực cả khi nghỉ và khi vận động, ấn vào điểm cạnh sống hai bên bệnh nhân thấy tức nhẹ và dễ chịu.

2. Bệnh lý tủy sống


Đau dây thần kinh liên sườn thường là triệu chứng sớm của u rễ thần kinh, u ngoại tủy. Tính chất của nó thường đau một bên, khu trú rõ, đau kiểu đánh đai ở một bên sườn.

3. Chấn thương cột sống


Đau dây thần kinh liên sườn ở các bệnh lý cột sống, tủy sống thường là các triệu chứng sớm nên nếu được phát hiện sẽ có giá trị chẩn đoán sớm các bệnh lý trên. Nếu ở giai đoạn muộn thì đau dây thần kinh liên sườn chỉ là triệu chứng phụ.

4. Lao cột sống hoặc ung thư cột sống


Trường hợp này thường gặp ở những người tuổi trung niên trở lên, bệnh diễn biến nặng, khu trú tại vùng cột sống bị tổn thương. Tính chất đau là đau chói cả hai bên sườn, có khi đau như đánh đai, như bó chặt lấy ngực hoặc bụng bệnh nhân, dễ chẩn đoán nhầm với cơn đau thắt ngực hoặc dạ dày. Ấn cột sống sẽ có điểm đau chói, bệnh nhân đau liên tục suốt ngày đêm, tăng khi thay đổi tư thế hoặc vận động. Bệnh nhân có thể có các triệu chứng toàn thân nặng như hội chứng nhiễm độc lao (sốt về chiều, mệt mỏi, sút cân…) hoặc thậm chí là biến dạng cột sống nếu ở giai đoạn nặng.

5. Do nhiễm khuẩn


Trường hợp hay gặp nhất là đau dây thần kinh liên sườn do zona với biểu hiện qua 2 giai đoạn: giai đoạn cấp thường khởi phát bằng đau rát một mảng sườn, sau một, hai ngày thấy đỏ da, xuất hiện các mụn nước và xu hướng lan rộng theo phạm vi phân bố của dây thần kinh liên sườn. Bệnh nhân thấy ngứa và đau rát như bỏng, bệnh nhân không dám để cho vùng tổn thương tiếp xúc với quần áo, sờ mó có thể có sốt, mệt mỏi. Sau khoảng một tuần tổn thương khô, bong vảy, để lại sẹo và chuyển sang giai đoạn di chứng. Bệnh nhân thấy đau rát ở vùng tổn thương một thời gian, có khi kéo dài hàng tháng, đặc biệt là ở người cao tuổi.

6. Tiên phát


Nguyên nhân gây bệnh không rõ rang, thường là do lạnh hoặc do vận động sai tư thế hoặc quá tầm. Bệnh nhân xuất hiện đau ở vùng cạnh sống hoặc vùng liên sống – bả vai, có thể đau một hoặc hai bên, đau lan theo khoang liên sườn ra phía trước, đau âm ỉ cả ngày và đêm, đau khi hít thở sâu, thay đổi tư thế, ho, hắt hơi. Bệnh nhân đau tăng thường nhầm với bệnh lý của phổi. Ấn vùng cạnh sống tương ứng với khe gian đốt bệnh nhân thấy đau tức, đôi khi lan theo đường đi của dây thần kinh liên sườn. Da vùng đau không có biểu hiện tổn thương. Các xét nghiệm cho kết quả bình thường.

Ngoài ra, còn có các nguyên nhân khác như đái tháo đường, nhiễm độc, viêm đa dây thần kinh ít gặp tổn thương dây thần kinh liên sườn.

Thứ Ba, 25 tháng 7, 2017

Các cách giúp mẹ trị hăm cho bé

Da trẻ nhỏ rất mỏng manh, vì vậy cần chăm sóc, vệ sinh đúng cách thì trẻ mới khỏe mạnh và phát triển tốt. Nếu như chăm sóc sai cách có thể da của trẻ sẽ bị hăm, dưới đây là các cách để trị hăm cho trẻ mà các bà mẹ nên quan tâm.

Khi trẻ bị hăm tã, thường xuất hiện các dấu hiệu như: đỏ da ở vùng quấn tã, xung quanh bộ phận sinh dục, kèm theo mùi khai, thậm chí là da căng và có lốm đốm đỏ, ở giữa có mủ… Lúc đó, mẹ nên áp dụng ngay 5 cách sau để trị hăm cho bé:

1. Ngưng dùng tã


Khi bé bị hăm, mẹ nên ngưng mặc tã cho bé để da bé được tiếp xúc với không khí. Thay vào đó, cho bé mặc các loại tã lót ít lớp, thoáng hoặc đặt bé trên tấm vải lót, trên tấm nhựa.

Trong trường hợp nặng bé bị tiêu chảy, hoặc sợ bé tè dầm lúc ngủ, mẹ có thể dùng tã nhưng trước khi mặc tã phải đảm bảo da con khô ráo hoàn toàn và mẹ nên thay bỉm cho bé sau mỗi 2-4 tiếng,

2. Giữ da bé sạch và khô thoáng


Da sạch và khô là yếu tố quyết định giúp bé mau hết hăm. Vì vậy mẹ phải cố gắng giữ vệ sinh vùng này bằng cách dùng nước ấm rửa sạch, sau đó dùng khăn xô nhúng nước ấm vắt cho nước chảy nhè nhẹ lên vùng da nhạy cảm của con, chấm nhẹ và lau khô.

Lưu ý, khi lau mẹ nên chỉ chấm nhẹ khăn, không miết khăn lên da con vì sẽ khiến bé đau. Đồng thời, mẹ không nên dùng phấn rôm thoa lên vùng hăm vì sẽ làm lỗ chân lông bị bít, không thoát mồ hôi gây kích ứng da.

3. Kiểm tra lại chất lượng tã, khăn giấy


Đôi khi nguyên nhân khiến bé bị hăm không ở đâu xa mà lại ở chất lượng tã và khăn lau bé dùng hàng ngày. Vì vậy, mẹ nên kiểm tra lại xem loại tã con dùng có nhiều nylon không, có chật quá không? Nhiều khi, tã không đủ chất lượng, hoặc mẹ không dùng bỉm đúng cách sẽ khiến con bị hăm tã.

Tương tự với khăn lau, nếu bạn đang cho bé dùng loại khăn lau chỉ sử dụng 1 lần và bé bị mẩn đỏ, bạn nên chuyển sang dùng sản phẩm khác. Lúc này, dùng nước sạch vệ sinh cho bé là tốt nhất.

4. Chữa hăm bằng lá khế


Lá khế có tính mát và sát khuẩn, là loại cây lành tính có thể dùng để tắm hoặc đun nước uống khi bị nóng. Vì vậy, lá khế có thể điều trị các bệnh rôm sảy, dị ứng, mẩn ngứa rất an toàn và hiệu quả.
Cách làm: Lấy một nắm lá khế rửa sạch, ngâm vào nước muối loãng khoảng 15 phút cho sạch. Sau đó giã nát cùng vài hạt muối rồi cho khoảng 1 lít nước vào, khuấy đều lên. Cuối cùng, dùng dụng cụ lọc lấy nước và lấy khăn xô mỏng lọc lại lần nữa. Bạn nhớ là dụng cụ làm phải đều được khử trùng sạch sẽ.

Cách dùng: Cho phần nước đã lọc vào chiếc chậu nhỏ sạch đã được khử trùng. Sau đó rửa phần mông, phần bẹn bị hăm của bé thật nhẹ nhàng. Cuối cùng là rửa lại bằng nước sạch và lau khô cho bé. Một ngày rửa 3 – 4 lần sẽ giảm thiểu vùng da bị hăm trông thấy.

5. Chữa hăm cho bé bằng trà xanh


Trong trà xanh chứa nhiều vitamin C và các kháng thể tốt cho da vì vậy chỉ cần dùng trà xanh vài ngày, tình trạng hăm của bé sẽ giảm đáng kể.

Cách làm: Dùng một nắm trà xanh rửa sạch rồi cho vào nồi đun với 3 lít nước, để nguội. Chú ý là nồi đun và dụng cụ rửa cho bé cũng phải sạch sẽ.

Cách dùng: đổ nước trà xanh ra chậu nhỏ rồi dùng khăn mềm sạch rửa nhẹ nhàng cho bé. Sau đó rửa lại bằng nước sạch rồi lau khô cho bé. Bạn có thể rửa 3-4 lần 1 ngày để hiệu quả nhanh hơn nhé.

Ngoài ra trong thời gian bé bị hăm các mẹ có thể dùng túi trà được nghiền nhỏ, buổi tối đặt vào tã hoặc bỉm để hút ẩm. Vì túi trà khô hút ẩm rất nhanh và lành tính nên nhờ đó vùng da tổn thương sẽ sớm được phục hồi.

Một vài lưu ý khác khi chăm sóc vùng da bị hăm của bé:

- Mỗi lần bé đi vệ sinh xong mẹ cần phải rửa bằng nước sạch cho bé, nếu nước tiểu dính vào càng dễ hăm nặng hơn nữa.

- Nếu dùng thuốc phải tham khảo ý kiến của bác sĩ, không tự ý mua thuốc cho con vì có thể sẽ làm hại cho da và sức khỏe của bé. Nếu có hiện tượng nhiễm trùng hoặc hăm nặng hơn thì cha mẹ cần đưa con đi bác sĩ chuyên nhi hoặc da liễu để điều trị cho con kịp thời.

- Thời gian bị hăm thường khi trẻ còn nhỏ, đang bú mẹ. Lúc này mẹ nên ăn nhiều đồ mát và ăn đầy đủ dưỡng chất để tăng sức đề kháng trong sữa mẹ.

Thứ Hai, 24 tháng 7, 2017

Cần bổ sung 2 loại thực phẩm này thường xuyên hơn cho gia đình bạn

Dưới đây là 2 loại thực phẩm tốt cho cơ thể cung cấp nhiều chất dinh dưỡng tự nhiên mà không cần dùng đến thuốc.

Dinh dưỡng hơn thịt gà

Trong 85 g ngao có chứa khoảng 20g protein và ít hơn 2g chất béo. Lượng protein trong ngao nhiều hơn hàu và sò điệp và xấp xỉ bằng lượng protein và chất béo có trong gà. Tuy nhiên, lượng vitamin và các khoáng chất cần thiết cho có thể có trong ngao nhiều hơn trong thịt gà.

Nhiều sắt hơn thịt bò

Ngao là loại thực phẩm rất giàu sắt, lượng sắt cao hơn nhiều sắt có trong một miếng thịt bò có xương hình chữ T hay một miếng gan bò. Lượng sắt có trong 85gr ngao nấu chín, hoặc khoảng 90 con ngao nhỏ khoảng 24mg. Lượng sắt này nhiều hơn mức khuyến nghị hàng ngày cho người trưởng thành (18mg sắt RDA mỗi ngày cho phụ nữ tiền mãn kinh và 8mg mỗi ngày cho nam giới trưởng thành và phụ nữ mãn kinh).

Phụ nữ nếu không nhận đủ lượng sắt mỗi ngày có thể dẫn đến thiếu máu. Nếu bạn bị thiếu sắt, nên ăn ngao thường xuyên sẽ giúp duy trì lượng sắt dự trữ trong cơ thể. Tuy nhiên, đối với những người hấp thu sắt quá nhiều từ thực phẩm, ăn ngao thường xuyên sẽ gây hại cho sức khỏe. Ngao không chỉ cung cấp chất sắt mà còn chứa các khoáng chất như phốt pho, kali, kẽm, đồng, mangan và selen tốt cho sức khỏe.

Về lượng Cholesterol

Lượng cholesterol trong ngao ở mức hợp lý. Lý do mà những người có lượng cholesterol cao vì vẫn có thể ăn hải sản, đặc biệt có thể ăn ngao bình thường vì chúng có chứa hàm lượng các chất béo và chất béo bão hòa thấp. Ăn một chế độ ăn uống ít chất béo bão hòa để đảm bảo lượng cholesterol quan trọng hơn nhiều so với ăn một chế độ ăn uống ít cholesterol.

Thứ Năm, 20 tháng 7, 2017

Công dụng tuyệt vời ít ai biết đến từ quả mướp đắng

Mướp đắng là một loại thực phẩm tương đối rẻ nhưng mang lại giá trị dinh dưỡng và giá trị sức khỏe cực kì cao nhưng không phải ai cũng biết. Cùng tìm hiểu qua bài viết này để hiểu rõ hơn về mướp đắng nhé.

Mướp đắng có tác dụng thải độc cơ thể, tăng cường chức năng gan. Từ xa xưa, người Trung Quốc đã biết dùng loại quả này làm thực phẩm và ép nó lấy nước tạo thành thuốc trị các chứng bệnh như khó tiêu, đau bụng, ho mãn tính hay nhiễm trùng đường hô hấp.

Mướp đắng cũng là loại quả làm nguyên liệu và chủ đề của hơn 100 nghiên cứu lâm sàng y khoa. Theo TS Mỹ Josh Axe, có ít nhất 32 hoạt chất được tìm thấy trong mướp đắng:

- Chất alkaloid momordicine có trong quả và lá mướp đắng chính là yếu tố gây nên vị đắng của loại quả này.
- Mướp đắng xanh chứa nguồn dinh dưỡng gồm vitamin A, vitamin C, sắt và phốt pho dồi dào.
- Quan trọng hơn, mướp đắng chứa chất phytonutrients – chất chống oxy hóa cực kỳ quan trọng. Chất này được cấu thánh từ các khoáng chất như axit phenolic, glycosid, saponin, alkaloids, dầu cố định, triterpenes, peptide giống insulin, và một số loại protein chống viêm và steroid.
- Các nghiên cứu cũng đã xác định được, các hợp chất phenolic và flavonoid trong mướp đắng có tác dụng ngừa bệnh tiểu đường và ung thư.

Công dụng tuyệt vời của mướp đắng

Với những hoạt chất quan trọng như vậy, TS Josh Axe cũng chỉ ra 7 tác dụng tuyệt vời của mướp đắng:

1. Ốn định lượng đường trong máu

Các kết quả nghiên cứu trên người và động vật đã chứng minh hiệu quả hạ đường huyết của chiết xuất nước ép mướp đắng đậm đặc, điều đó có nghĩ là nó giúp làm giảm mức đường trong máu và điều chỉnh mức insulin trong cơ thể.
Cụ thể, nghiên cứu năm 2013 được công bố trên Tạp chí Nghiên cứu Thực phẩm Nông nghiệp cho thấy, việc tiêu thụ mướp đắng ở dạng nguyên chất hoặc nước ép giúp hạ thấp lượng đường trong máu ở động vật bị đái tháo đường.

Nguyên nhân là bởi, mướp đắng có chứa thành phần saponin steroid (được gọi là charantins), các peptide giống insulin và alkaloid có vai trò chống lại chứng tiểu đường.

2. Kháng virus và chống lại các loại bệnh nhiễm khuẩn

Một số nghiên cứu cũng phát hiện ra rằng, mướp đắng có chứa các chất kháng khuẩn, kháng virus. Một báo cáo đăng trên Tạp chí Quốc tế về vi trùng học cho biết, trong tài liệu y học Ayurveda Ấn Độ, mướp đắng từng được sử dụng trong nhiều thế kỷ để chữa các vết loét.
Ngoài ra, các nghiên cứu cũng xác định các yếu tố trong mướp đắng có tác dụng chống và loại bỏ các ký sinh trùng bên trong cơ thể.

3. Ngăn ngừa bệnh tim mạch

Chiết xuất của mướp đắng có chứa các chất chống oxy hóa mạnh, ngoài việc cân bằng hormone liên quan đến bệnh tiểu đường, các chất này còn đóng vai trò ngừa chứng béo phì và các triệu chứng liên quan đến hội chứng chuyển hóa, bệnh tim mạch (như cholesterol cao và cao huyết áp).

Lợi ích khác

Tốt cho da

Mướp đắng rất có lợi cho da. Uống nước ép mướp đắng thường xuyên có thể làm làn da trắng và mịn màng, giảm mụn trứng cá. Mướp đắng thậm chí còn giúp điều trị bệnh vẩy nến và eczema... Hãy thử món canh mướp đắng để chữa các bệnh ngoài da hoặc cho làn da đẹp hơn.

Giảm cân

Mướp đắng rất ít calo và rất nhanh làm bạn cảm thấy no. Ăn mướp đắng thường xuyên giúp bạn giảm cân hoặc duy trì mức cân nặng lý tưởng. Loại quả này cũng chứa hàm lượng dinh dưỡng cao.

Bổ gan

Mướp đắng là thực phẩm bổ gan, hỗ trợ tiêu hóa, cải thiện chức năng túi mật, và làm giảm tích trữ chất lỏng. Xơ gan, viêm gan, táo bón có thể thuyên giảm bởi mướp đắng. Bạn nên uống nước ép mướp đắng ít nhất một lần một ngày. Mướp đắng cũng hỗ trợ giảm cân và làm giảm triệu chứng ruột kích thích.

Chuyển hóa carbonhydrate

Đây là một lợi ích rất quan trọng đối với những người có bệnh tiểu đường loại II. Carbohydrate chuyển sang đường, và mướp đắng giúp chuyển hóa các loại đường. Chuyển hóa carbohydrate nhanh hơn có nghĩa là ít chất béo được lưu trữ trong cơ thể hơn dẫn đến giảm cân và duy trì cân nặng khỏe mạnh. Chuyển hóa carbohydrate nhanh cũng hỗ trợ tăng trưởng và phát triển cơ bắp.

Nguồn Vitamin K dồi dào

Vitamin K giúp tăng cường sức khỏe của xương, chống đông máu, và là chất chống viêm. Vitamin K giúp cải thiện chứng viêm khớp, đau khớp. Việc bổ sung mướp đắng đáp ứng nhu cầu vitamin K hàng ngày cho cơ thể bạn. Ngoài ra, nó cũng là nguồn chất xơ tuyệt vời mà bạn không nên bỏ qua.

Các món ăn vào buổi tối mang lại giá trị sức khỏe cực kì lớn

Các món ăn dưới đây có tác dụng rất tốt cho sức khỏe nếu bạn sử dụng hàng ngày đều đặn vào mỗi tối. Cùng tìm hiểu xem là những món nào nhé.

Ăn sữa chua buổi tối để hấp thụ tốt nhất

Thực tế, ăn sữa chua vào buổi tối trước khi đi ngủ là tốt hơn cả. Vì tại thời điểm này bao tử đã tiêu hóa được một phần thức ăn nhưng chưa rơi vào trạng thái “rỗng hoàn toàn”, độ pH của bao tử là môi trường lý tưởng cho các vi khuẩn có lợi trong sữa chua tồn tại.

Khi ăn sữa chua trước khi đi ngủ, chúng ta đang gián tiếp bổ sung thêm chất bổ dưỡng cho suốt một đêm ngủ một cách nhẹ nhàng và đạt hiệu quả cao nhất. Chính vì thế, đây là thời điểm cơ thể hấp thụ sữa chua được tốt và an toàn nhất cho mọi đối tượng.

Bánh quy mặn ít calo và ít carbohydrates

Món ăn này giúp bạn ngủ ngon hơn. Bánh quy ít pha hoá chất, không cần đóng gói, loại bánh quy thô này hiện được bán ở nhiều siêu thị.

Rượu vang

Đây là loại rượu có tác dụng cho đầu óc nghỉ ngơi, theo các nhà khoa học Toronto (Canada), trong rượu vang có nhiều chất giúp mạch máu được thư giãn, không bị áp huyết cao, nhờ đó giúp cơ thể thả lỏng tốt hơn. Ngủ sâu hơn.

Cà chua

Cà chua chứa nhiều chất chống oxy hóa giúp bạn khỏe mạnh. Lycopen là chất chống oxy hóa tuyệt vời có trong cà chua giúp giảm viêm trong cơ thể và kiểm soát hàm lượng leptin - một hormone điều chỉnh cảm giác thèm ăn có thể làm giảm thèm ăn.

Ngoài ra, chúng chứa ít calo (trung bình 1 quả cà chua chứa 22 calo) và nhiều vitamin C - chất chống oxy hóa có liên quan tới tăng cường đốt cháy mỡ nhất là khi luyện tập. Hãy lựa chọn cà chua hữu cơ vì một nghiên cứu chỉ ra rằng cà chua hữu cơ chứa hơn 55% vitamin C.

Rau thì là

Hạt cây thì là rất giàu vitamin A, canxi, kali và sắt. Chúng giúp chống lại tất cả các loại bệnh do virus, giữ cho xương chắc khỏe.

Thì là cũng giúp loại bỏ táo bón và rất hiệu quả khi thời tiết quá nóng, thì là còn có thể được ăn sống, xào hay thêm vào thực phẩm. Chúng sẽ cho ta một cuộc sống lâu và khỏe mạnh.

Thứ Ba, 18 tháng 7, 2017

Các thực phẩm chống viêm từ thiên nhiên

Các phương pháp điều trị bằng thiên nhiên luôn được cho là tốt hơn và an toàn hơn so với thuốc tây vì tính thân thiện đối với người dùng. Vì vậy hãy tìm hiểu các loại thực phẩm có tính kháng viêm, chống viêm qua bài viết này nhé.

Nguyên nhân gây viêm và "công cụ" chống viêm

Hệ thống miễn dịch của bạn tấn công bất cứ vật lạ nào xâm nhập vào cơ thể như vi khuẩn xâm nhập, phấn hoa thực vật, hoặc chất hóa học. Quá trình này được gọi là viêm. Từng đợt viêm tấn công thực sự đe dọa cho sức khỏe của cơ thể. Để chống lại viêm có thể sử dụng các thuốc chống viêm, nhưng thức ăn cũng có thể chống lại chứng viêm.

Tuy nhiên, đôi khi viêm vẫn còn tồn tại ngày này qua ngày khác, ngay cả khi bạn không bị đe dọa bởi một một tác nhân lạ nào cả. Đó là khi tình trạng viêm có thể trở thành kẻ thù của chính bạn. Nhiều bệnh nguy hiểm bao gồm ung thư, bệnh tim, đái tháo đường, viêm khớp, trầm cảm và Alzheimer đều có thể liên quan đến viêm mạn tính.

Một trong những công cụ mạnh mẽ nhất để chống viêm không đến từ các hiệu thuốc tây, mà từ các cửa hàng tạp hóa. "Nhiều nghiên cứu thực nghiệm đã chỉ ra rằng thành phần của thực phẩm hay đồ uống có thể có tác dụng chống viêm", Tiến sĩ Frank Hu, giáo sư dinh dưỡng và dịch tễ học tại Khoa Dinh dưỡng tại Trường Y tế công cộng Harvard nói.

Chống viêm nhờ thực phẩm

Theo website về sức khỏe của trường Đại học Harvard, có rất nhiều những thực phẩm chống viêm trong chế độ ăn uống của bạn:

1. Cà chua
2. Dầu ô liu
3. Rau lá xanh: rau bina, cải xoăn, rau cải, bắp cải, và các loại rau lá xanh khác
4. Các loại hạt: hạnh nhân, quả óc chó và nhiều loại hạt khác
5. Cá béo như cá hồi, cá thu, cá mòi
6. Trái cây, đặc biệt các loại quả thuộc họ dâu như dâu tây, quả việt quất, anh đào và cam.

Lưu ý: trong trái cây và rau quả cụ thể như quả việt quất, táo, rau lá xanh có nhiều chất chống oxy hóa tự nhiên.

Các nghiên cứu cũng đã tìm thấy mối liên quan giữa các loại hạt với các dấu hiệu giảm viêm và giảm nguy cơ bệnh tim mạch và tiểu đường. Cà phê, trong đó có chứa polyphenol và các hợp chất chống viêm khác, có thể bảo vệ chống lại viêm nhiễm cũng cho kết quả tốt.

Để giảm mức độ viêm, nhằm mục đích cho một chế độ ăn uống lành mạnh. Nếu bạn đang tìm kiếm một kế hoạch ăn uống tuân thủ các nguyên lý của việc ăn uống chống viêm, thử xem xét chế độ ăn Địa Trung Hải, gồm nhiều trái cây, rau, các loại hạt, ngũ cốc, cá, và các loại dầu lành mạnh.

Ngoài việc giảm viêm, một chế độ ăn ít chế biến và tự nhiên hơn có thể có tác động đáng kể đến sức khỏe thể chất và cảm xúc của bạn. "Một chế độ ăn uống lành mạnh là mang lại lợi ích không chỉ đối với việc giảm nguy cơ các bệnh mạn tính, mà còn cải thiện tâm trạng và chất lượng tổng thể của cuộc sống", tiến sĩ Hu nói.

Công dụng của khế có thể bạn chưa biết

Khế là loại trái cây quen thuộc với chúng ta, nhưng có thể các bạn ít biết được khế có những công dụng gì. Cùng tìm hiểu qua bài viết dưới đây nhé.

Theo Đông y, quả khế gọi là ngũ liễm tử cóvị chua chát, tính bình, không độc, tác dụng khử phong, thanh nhiệt, giải uế, giúp làm lành vết thương.Khế thường được dùng chữa cảm sốt, khát nước, ngộ độc rượu, đi tiểu ít, nhiệt độc, vết thương chảy máu. Hoa khế có vị ngọt, tính bình, tác dụng giải độc tiêu viêm.

Thường dùng chữa sốt rét, ho khan, ho đờm, kiết lỵ, trẻ em bị kinh giản.Người ta thường dùng hoa khế tẩm nước gừng hoặc tẩm rượu gừng rồi sao thơm, sắc uống để chữa ho đờm. Ngày dùng 4 – 12g. Vỏ thân và lá khế có vị chua, chát, tính bình, tác dụng lợi tiểu, tiêu viêm.
Tuy giá trị bổ dưỡng của khế không nhiều nhưng lại là loại quả quý về mùa hè. Bên cạnh giá trị ăn uống, khế còn là vị thuốc được đông y dùng từ lâu đời. Trong nhân dân ta, khế được dùng để chữa nhiều bệnh.

*Chữa cảm nắng, cảm nóng: Lá khế bánh tẻ tươi 100g, lá chanh tươi 40g, rửa sạch, giã vắt lấy nước uống. Bã đắp vào thái dương và gan bàn chân. Hoặc lấy một quả khế già chưa chín, nướng qua, sắc nước uống.

*Chữa nhức đầu, đi tiểu ít: Lá khế tươi 100g sao thơm, nấu với 750ml nước, sắc còn 300ml, chia 2 lần uống trước bữa ăn. Hoặc dùng lá khế tươi 100g, lá chanh tươi 20 – 40g, hai thứ rửa thật sạch, giã nát, vắt lấy nước chia 2 lần uống trước bữa ăn.

*Chữa lở loét, mụn nhọt, nước ăn chân: Nấu nước lá khế kết hợp với lá thanh hao, lá long não… làm nước tắm, hoặc nấu nước quả khế rửa chỗ đau hằng ngày hoặc lấy 1 – 2 quả khế chín, vùi trong tro nóng để vừa ấm rồi áp lên chỗ đau.

*Chữa dị ứng, mẩn ngứa: Lấy lá khế tươi giã nát bôi vào chỗ da nổi mẩn, kết hợp với uống nước sắc vỏ núc nác.

*Chữa ngộ độc nấm: Lấy lá khế 20g, lá lốt 10g, đậu ván đỏ 20g. Tất cả đều dùng tươi, rửa sạch, cho vào cối giã nát, hòa với 200ml nước đun sôi để nguội, chắt lấy nước uống cả một lần. Thường chỉ uống 2 – 3 lần là khỏi bệnh.


*Phòng bệnh sốt xuất huyết: Sắc lá khế 16g với sắn dây, lá dâu, lá tre, mã đề, sinh địa mỗi thứ 12g lấy nước uống hằng ngày trong thời gian địa phương có dịch bệnh sốt xuất huyết có thể chủ động đề phòng được bệnh.

*Chữa bí tiểu, đau tức bàng quang: Khế chua 7 quả, mỗi quả chỉ lấy 1/3 phía gần cuống. Nấu với 600ml nước, sắc còn 300ml, uống lúc còn ấm nóng. Ngoài ra, lấy 1 quả khế và 1 củ tỏi giã nát nhuyễn, đắp vào rốn.

*Chữa cảm cúm, mình mẩy đau nhức: Khế chua 3 quả, nướng chín, vắt lấy nước cốt, hòa với 50ml rượu trắng, uống 1 lần hoặc chia làm 2 lần uống vào lúc không no không đói quá.

*Chữa viêm họng cấp: Lá khế tươi 80 – 100g, thêm ít muối, giã nát, vắt lấy nước cốt, chia 2 – 3 lần để ngậm và nuốt dần.

*Chữa ho khan, ho có đờm: Hoa khế (sao với nước gừng) 8 – 12g, cam thảo nam 12g, tía tô 8 – 10g, kinh giới 8 – 10g. Nấu với 750ml nước, sắc còn 300ml, chia làm 2 lần uống trước bữa ăn.

Chủ Nhật, 16 tháng 7, 2017

Nguyên nhân và cách điều trị bệnh hôi miệng để bạn tự tin hơn trong giao tiếp

Bệnh hôi miệng tuy không nguy hiểm và không gây ảnh hưởng nhiều đến sức khỏe cơ thể nhưng lại làm bạn mất tự tin trong vấn đề giao tiếp. Trong cuộc sống hội nhập hiện nay, giao tiếp là một phần cực kì quan trọng, nhưng hôi miệng lại làm bạn mất tự tin. Hãy cùng tìm hiểu các nguyên nhân sau đây để biết và cùng tìm hiểu hướng điều trị.

Nguyên nhân, cách trị bệnh hôi miệng

Nguyên nhân gây nên hôi miệng

Bệnh nhân bị bệnh hôi miệng có thể do một hoặc nhiều nguyên nhân sau:
1. Do vệ sinh răng miệng không đúng cách:
– Khoang miệng là môi trường ẩm ướt, thuận lợi để vi khuẩn phát triển. Khoang miệng chứa hàng triệu vi khuẩn là nguyên nhân của hầu hết các triệu chứng hôi miệng.
– Do việc giữ vệ sinh răng miệng không hiệu quả và đúng cách dẫn đến các bệnh về răng như sâu răng, nha chu, nhiễm trùng nướu răng… là nguyên nhân gây hôi miệng.
– Nếu bạn không vệ sinh răng miệng sạch sẽ, các mẫu nhỏ thức ăn còn sót lại sẽ là nơi tập trung vi khuẩn tạo nên mùi hôi đồng thời dần dần nó sẽ tạo thành mảng bám quanh ra, kích thích đến lợi gây sâu răng nghiêm trọng.
– Lưỡi bị viêm là nơi mà mảnh vụn thực phẩm dễ dính lại và là môi trường tốt cho vi khuẩn phân hủy protein tạo ra mùi hôi.
– Đối với người dùng răng giả mà không vệ sinh sạch sẽ, lắp răng không khít cũng là nguyên nhân dẫn đến tình trạng hôi miệng.
2. Do thức ăn:
– Khi ăn, một số mẫu thức ăn nhỏ còn sót lại trong kẽ răng, hốc răng sâu bên trong bị vi khuẩn phân hủy gây ra mùi hôi.
– Ăn phải những thức ăn có mùi nồng, dễ bay hơi như hành, tỏi, củ kiệu, thức ăn nhiều chất béo.
Bị khô miệng:
– Lượng nước bọt tiết ra không đủ để làm sạch răng, các mô và giữ cân bằng các chất có trong miệng. 3. Miệng khô dẫn đến việc tạo ta một số tế bào chết ở răng, nướu, lưỡi làm cho các vi khuẩn nhanh chóng tập trung phân hủy gây nên mùi hôi.
– Bạn uống nhiều dược phẩm, hít thở bằng đường miệng trong thời gian dài, hút thuốc lá và không uống đủ nước mỗi ngày là nguyên nhân cơ bản nhất gây nên tình trạng khô miệng dẫn đến hôi miệng.
4. Bị mắc các căn bệnh gây nên hôi miệng:
– Nhiễm trùng phổi mãn tính, ung thư phổi, viêm phổi hoặc có vật lạ trong mũi.
– Bị viêm xoang, viêm phế quản, viêm amygdale, viêm nhiễm đường hô hấp.
– Lỡ miệng, nhiệt miệng kết hợp với bệnh viêm nha chu.
– Bị thoát vị thực quản hay chứng trào ngược dạ dày, có lỗ rò giữa thực quản và dạ dày.
– Một số bệnh gây suy yếu cho cơ thể như yếu gan, thận, tiểu đường.
5. Một số phụ nữ trong chu kỳ kinh nguyệt, rụng trứng miệng cũng sẽ bị hôi nhẹ.

Cách trị bệnh hôi miệng hiệu quả

Bệnh hôi miệng tuy không nguy hiểm đến tính mạng và sức khỏe con người nhưng lại ảnh hưởng rất lớn đến chất lượng, hiệu quả công việc của người mắc phải, do đó khi gặp phải chứng bệnh này, bạn cần có biện pháp chữa trị hiệu quả bằng cách:

1. Khi phát hiện hơi thở có mùi:
– Bạn cần kiểm tra lại nguyên nhân vì sao mình bị hôi miệng đồng thời đến Nha khoa để được bác sỹ tư vấn về cách chữa trị bệnh hôi miệng hiệu quả.
– Tốt nhất là 3-5 tháng, bạn nên đi kiểm tra sức khỏe răng miệng 1 lần để có những xử lý kịp thời đối với các vấn đề về răng miệng gây hôi miệng.
2. Vệ sinh răng miệng sạch sẽ đúng cách là biện pháp quan trọng để chữa trị hôi miệng:
– Đánh răng đều đặn ngày 2 lần sáng và tối đồng thời sử dụng chỉ nha khoa, nước súc miệng sau mỗi lần ăn xong để làm sạch các mảng bám quanh răng.
– Làm sạch lưỡi sau mỗi lần đánh răng để hạn chế vi khuẩn và mảng bá tích tụ trên lưỡi gây hôi miệng.
– Nên ăn một bữa sáng lành mạnh với các thức ăn thô, để làm sạch mặt sau của lưỡi đồng thời nhai kẹo cao su không đường nhằm làm sạch và tăng cường khả năng tiết nước bọt của miệng.
– Giữ miệng ẩm bằng cách lâu lâu uống một chút nước.
– Nếu bạn sử dụng răng giả hãy lắp răng thật khít và vệ sinh nó mỗi ngày nhé.
– Ngậm nước muối, súc miệng bằng nước chè đặc mỗi ngày.
– Lựa chọn kem đánh răng, nước súc miệng có chứa nhiều flour làm chắc răng nhằm hạn chế sâu răng.
– Sử dụng bàn chải đánh răng có lông tròn mềm để chải sạch răng và không gây tổn thương cho nướu và ít nhất 3 tháng phải thay bàn chải 1 lần nhé.
3. Chế độ ăn uống hợp lý:
– Uống nhiều nước mỗi ngày.
– Hạn chế rượu, cà phê, tuyệt đối không hút thuốc lá.
– Tránh các thực phẩm có thể gây mùi hôi ở miệng: Hành, tỏi, củ kiệu, các loại mắm (mắm cái, mắm nêm), cá khô,…
– Trong thực đơn hàng ngày cần có nhiều rau xanh, trái cây tươi, hạn chế thịt, pho mát, chất béo có mùi mạnh.
– Kịp thời chữa trị các căn bệnh của cơ thể dẫn đến hôi miệng như viêm xoang, viêm phổi và các bệnh về phổi, các bệnh về dạ dày,…

Trên đây là nguyên nhân, cách trị bệnh hôi miệng hiệu quả nhất mà bạn có thể áp dụng hàng ngày để bài trừ căn bệnh hôi miệng lây lại sự tự tin, năng động trong giao tiếp và hoạt động hàng ngày để từ đó không ngừng nâng cao hiệu quả công việc và chất lượng cuộc sống. Một nụ cười duyên dáng, một hàm răng chắc khỏe trắng bóng, một hơi thở thơm mát chính là những nét tạo nên sự quyến rũ, hấp dẫn của bạn đấy. Chúc bạn áp dụng thành công và luôn tự tin vào chính mình nhé.

Thứ Ba, 11 tháng 7, 2017

Các bệnh dẫn đến đau tức ngực bạn nên quan tâm

Việc tức ngực kéo dài tiềm ẩn các bệnh bạn nên quan tâm để kịp thời phát hiện và chữa trị kịp thời nếu có bệnh.


Mỗi người trong chúng ta đều có thể đối mặt với trạng đau ở ngực. Tuy nhiên việc xác định đó là biểu hiện của bệnh gì là điều không dễ dàng vì đau như vậy có rất nhiều nguyên nhân. Sau đây là một số bệnh phổ biến khi có triệu chứng đau ngực:
*Bệnh phổi: Với bệnh phổi, bệnh nhân cũng thường bị đau ở ngực. Thông thường thì đó là viêm màng phổi (viêm màng phổi, màng khoang ngực từ bên trong và xung quanh phổi). Những cơn đau nặng cả khi bị tràn khí màng phổi (không khí xâm nhập vào bên trong khoang màng phổi).

Biểu hiện bệnh: Các triệu chứng cấp tính, đau kịch phát ở phía bên phải ngực thường kèm theo khó thở. Đây là trường hợp có các bệnh truyền nhiễm ở phổi. Song đau ngực do bị viêm phổi là rất hiếm, bởi trong các mô của phổi không có thụ thể đau.

Giải pháp: Nên khám bác sỹ nội khoa hoặc chuyên khoa tai mũi họng để họ kiểm tra (nếu là tràn khí màng phổi sẽ dễ dàng được chuẩn đoán bởi các dấu hiệu đặc trưng khi nghe qua ống nghe), nếu thấy cần thiết bác sỹ sẽ có chỉ định chụp X quang.

*Viêm rễ thần kinh: Bệnh có liên quan đến sự kích thích hoặc là tổn thương rễ thần kinh, được hình thành từ các dây thần kinh liên sườn- đây là nguyên nhân hiếm gặp hơn của triệu chứng đau ngực. Kích thích đối với sự xuất hiện các tình trạng trên còn có thể do hạ thân nhiệt, cơ thể phải chịu tải quá mức hoặc bị chấn thương.

Biểu hiện: Thường thì những cơn đau như vậy từ cột sống chuyển đến bề mặt trước hoặc mặt bên của ngực và đau dữ dội một phía (bên trái, hoặc bên phải). Đôi khi trong lúc đau bị mất cảm giác ở khu vực có liên quan, điều này có thể do sự tổn thương thần kinh và cần phải đi khám ngay.


*Đau dây thần kinh liên sườn: Đây cũng có thể là một nguyên nhân gây đau ngực. Thông thường nó xảy ra như một hệ quả của chứng u hạch thần kinh, còn được gọi là bệnh giời leo. Có thể nhận biết qua ngứa hoặc có nổi mụn nước dọc xương sườn.
Biểu hiện: Đau ở các đầu dây thần kinh, virus gây ra cảm giác đau khá mạnh. Khi bị chứng giời leo có cảm giác đau rát, nóng ngay cả khi chỉ chạm nhẹ vào da. Có thể sử dụng thuốc giảm đau hoặc đôi khi dùng novocain.
* Bệnh tim: Đau ngực có thể là biểu hiện của vấn đề tim-mạch, trước hết là bệnh mạch vành. Khi các nguồn cung cấp máu của cơ tim có sự rối loạn nhỏ, tim sẽ bị “đói” và bắt đầu “lên tiếng” thông báo mức thâm hụt oxy bằng biểu hiện đau kịch phát (đau thắt ngực), khó thở, loạn nhịp tim (nhịp tim không đều). Thường thì có từng cơn đau bên trái ngực, có liên quan đến sự căng thẳng về thể chất hoặc cảm xúc. Mặc dù để có chẩn đoán chính xác trường hợp bị đau thắt ngực là khá phức tạp. Thông thường nhất khi bị đau thắt ngực là cảm giác đau rát, khó chịu, như bị nén ở giữa ngực, phía sau xương ức và đôi khi trong thực quản.

* Bệnh cột sống (hư cột sống, vẹo cột sống, v..v): Có đến 60-80% người trưởng thành có cảm giác đau ở vùng ngực với nguyên nhân từ bệnh cột sống. Cụ thể là có dị tật bẩm sinh ở bộ phận xương khớp, chấn thương, công việc tĩnh tại, mang vác nặng dẫn đến phá vỡ cơ cấu bình thường của cột sống, khi thay đổi thời tiết, chịu tải ở các khớp đệm cột sống phát sinh viêm và hậu quả là bị đau. Biểu hiện đau có liên quan đến các bệnh về cột sống có thể trong thời gian rất dài và thường là không có sự khu trú nhất định- lúc thì đau cánh tay, lúc ở trên vai, có thể lại ở vùng tim và không phụ thuộc nhiều vào chuyển động mà vào việc cơ thể phải chịu tải trên một vị trí (ví dụ sau khi ngồi lâu một chỗ trên máy bay…).

Nên đến khám ở bác sỹ thần kinh, xương khớp, nội khoa.

Thứ Hai, 3 tháng 7, 2017

Những lưu ý khi giảm cân bằng dứa

Dứa là loại quả có khả năng giảm cân cực tốt và có thể chế biến thành nhiều món như salad, sinh tố. Tuy nhiên, giảm cần bằng dứa cũng có một số lưu ý về thời gian cũng như lượng dứa sử dụng như trong bài viết sau:
salad-tom-dua


Dứa giúp giảm cân bởi nó đảm bảo 2 tiêu chí: lượng calo ít và cần nhiều năng lượng để tiêu thụ. Vì vậy, giảm cân bằng dứa là cách giảm cân từ nguyên liệu tự nhiên hiệu quả.

Dứa cũng rất giàu chất xơ, nên hỗ trợ tiêu hóa tốt, làm tăng khả năng thanh lọc độc tố khỏi cơ thể. Ăn dứa sẽ đem lại cho bạn cảm giác no lâu, giảm cảm giác thèm ăn. Chất xơ có trong dứa sẽ giúp điều chỉnh quá trình giải phóng và hấp thụ carbonhydartes, thúc đẩy quá trình chuyển hóa năng lượng, chống lại việc tích tụ chất béo trong cơ thể.

Trong dứa không chứa nhiều đường hay chất béo nên không tích mỡ trong cơ thể. Ngoài ra, nó còn giúp cơ thể ngăn ngừa chứng đầy bụng, khó tiêu và giúp đốt cháy lượng calo một cách hiệu quả.

Trung bình một trái dứa chỉ chứa khoảng 40 đơn vị calo, còn lại thành phần chủ yếu là nước và chất xơ. Cả hai chất này đều có tác dụng cản trở quá trình tăng cân.

Ngoài tác dụng giảm cân, dứa còn có tác dụng làm đẹp, chống lão hóa cho chị em phụ nữ rất tốt. Nước cốt trái dứa giúp giảm mệt mỏi vì nó có chứa vitamin A, C, canxi, mangan… giúp cơ thể tránh khỏi tác hại của quá trình oxy hóa. Vì vậy, uống nước ép dứa sẽ giúp giảm stress và làm việc hiệu quả hơn. Những ly sinh tố mát lạnh bổ dưỡng từ trái dứa sẽ làm cho mùa hè của bạn không còn nóng nực mà trở nên ngọt ngào, thơm mát.

Để giảm cân bằng dứa, cách đơn giản nhất là ăn dứa tươi cắt miếng. Bạn có thể gọt vỏ, bỏ hết mắt dứa rồi ăn mỗi bữa ăn chính 45 phút. Không nên ăn dứa khi đang đói hoặc ngay sau khi ăn cơm.

Cách thứ 2 để giảm cân với dứa, bạn có thể ép lấy nước dứa để uống. Một số thức uống đơn giản, dễ làm từ dứa có tác dụng thanh nhiệt và giúp bạn trẻ lâu như: sinh tố dứa, sinh tố chuối dứa, sinh tố xoài dứa, sinh tố dứa cam mật ong, sinh tố dứa sữa chua…Nước dứa tươi ép có thể giúp đốt cháy chất béo, rất tốt cho quá trình giảm cân.

Ngoài ra, salad dứa cũng là một trong những lựa chọn hàng đầu của phương pháp giảm cân hiệu quả này. Hãy cắt dứa thành miếng mỏng và nhỏ rồi trộn với rau xanh, cà chua, dưa leo để làm thành món salad ngon, bổ, rẻ, hỗ trợ giảm cân.

Một số lưu ý khi dùng dứa:

– Người có tiền xử đau dạ dày thì không nên ăn bởi axit tự nhiên trong dứa có thể làm tăng tình trạng đau, làm tăng nguy cơ loét dạ dày.

– Bạn đang uống thuốc trị bệnh: Ăn dứa cùng với uống thuốc có thể gây ra tương tác bất lợi cho người bệnh.

– Phụ nữ mang thai hoặc sau sinh chỉ nên ăn một lượng dứa thích hợp. Việc dùng quá nhiều dứa để giảm cân sẽ có thể làm chuyển dạ sớm.

– Nên ăn dứa trước bữa ăn chừng 30 phút. Tuy nhiên, khi bụng trống rỗng thì tuyệt đối không nên ăn.

Chủ Nhật, 2 tháng 7, 2017

Vì sao chúng ta không nên dùng quá nhiều nước ép hoa quả?

Không thể phủ nhận rằng nước ép hoa quả rất giàu dinh dưỡng và thơm ngon, tuy nhiên uống quá nhiều nước ép lại không tốt chút nào.


Nước ép hoa quả dùng nhiều tăng nguy cơ ung thư

Theo kết luận của các nhà nghiên cứu tại Úc được đăng trên tờ Daily Mail, tiêu thụ nước ép trái cây có chứa quá nhiều đường có thể làm tăng nguy cơ ung thư.

Trước đó, các nhà nghiên cứu Úc đã cố gắng tìm kiếm mối liên hệ cũng như tác dụng của các loại trái cây, rau củ và nước trái cây khác nhau trong việc ngăn chặn sự phát triển của ung thư ruột kết.

Họ theo dõi sức khỏe của 2.200 người lớn và những thực phẩm họ ăn hàng ngày trong vòng 2 năm để nghiên cứu mô hình phát triển của bệnh. Kết quả cho thấy những người ăn trái cây và rau quả như táo, súp lơ,… sẽ có cơ hội giảm nguy cơ ung thư ruột kết.

Nhưng một điều ngạc nhiên là những người tiêu thụ nước ép trái cây nhiều lại có nguy cơ bị ung thư cao hơn người bình thường. Đây không phải là điều đáng kinh ngạc bởi vì các chuyên gia đã mổ xẻ công dụng thực cũng như tác hại của nước ép trái cây.

Nói về nước ép hoa quả tăng nguy cơ ung thư, TS Trương Hồng Sơn – Viện trưởng Viện Y học Ứng dụng Việt Nam, Phó tổng thư ký Tổng hội y học Việt Nam cho rằng, sử dụng nước ép hoa quả vô tình chúng ta bỏ đi thứ quý giá của trái cây, đó là chất xơ.

Chất xơ chính là chất giúp chúng ta phòng chống ung thư, nhất là ung thư đường tiêu hoá. Nước ép hoa quả lại không cung cấp cho chúng ta thứ mà mình mong muốn.

Cùng quan điểm, bác sĩ dinh dưỡng Phạm Thị Thục – Phòng khám và tư vấn dinh dưỡng Bệnh viện An Việt cho rằng, nước ép hoa quả không nên sử dụng nhiều bởi vì nó bỏ qua chất xơ quý giá.

Nước ép hoa quả gây béo phì

Theo TS Sơn, nếu so sánh giữa nước hoa quả và hoa quả nguyên miếng, thì hoa quả nguyên miếng sẽ có nhiều dinh dưỡng và tác động lên sức khỏe tốt hơn.

Khi ép nước trái cây, đường trong trái cây cũng sẽ chuyển hóa mau hơn, làm đường huyết tăng nhanh hơn so với ăn trái cây nguyên miếng. Đường huyết cũng có thể tăng đáng kể nếu uống nước ép được làm từ các loại rau hoặc trái cây nhiều đường (như củ cải đường hoặc cà rốt) hoặc nước hoa quả công nghiệp bổ sung đường.

Trung bình có 140 calo có trong 250 ml nước ép hoa quả. Do vậy uống nước hoa quả không phải là một cách để thải độc cơ thể (detox) hoặc có tác dụng giảm cân giữ dáng.

Nước quả công nghiệp cũng có thể gây thừa calo nếu tiêu thụ quá nhiều và có thể có chứa hương liệu, chất bảo quản, chất tạo ngọt nhân tạo. Do nhiều đường và axit nên nước hoa quả có thể gây sâu răng và tăng nguy cơ béo phì. Ví dụ nước ép bưởi có chứa lượng đường cao hơn 50% so với nước coca.

Ngoài ra, trong nước ép hoa quả cũng chứa nhiều tinh bột từ trái cây, dù tốt hơn tinh bột từ ngũ cốc đã qua xử lí, vẫn sẽ gây hại cho cơ thể nếu bị hấp thụ quá nhiều và đặc biệt dễ khiến tăng cân chứ không phải giảm cân như nhiều người vẫn nghĩ.

Chính vì những bất lợi trên, TS Sơn cho rằng, trước khi sử dụng nước ép hoa quả, các bà mẹ cũng nên chú ý đến bất lợi này.

Bác sĩ Thục cho biết thêm, rất nhiều gia đình lại ép nước hoa quả bỏ tủ lạnh uống dần khiến các chất dinh dưỡng trong hoa quả bị thay đổi tuyến tính, giảm bớt tác dụng hoặc có thể gây rối loạn tiêu hoá.

Không thể phủ nhận được lợi ích của nước ép hoa quả. Đó là giải pháp thay thế đơn giản cho những người không thích hoặc không có điều kiện ăn rau quả trực tiếp và cũng là cách đảm bảo uống đủ lượng nước cần thiết hàng ngày.

Ngoài hàm lượng dinh dưỡng cao, chứa vitamin (như vitamin A, vitamin nhóm B, vitamin C) và các chất khoáng tốt cho sức khỏe (như đồng, magie, kali), nước ép hoa quả còn là nguồn cung cấp axit folic tốt.

Cũng giống như trái cây, nước hoa quả cũng có chứa một lượng nhất định chất chống oxy hóa tốt cho sức khỏe. Các chất chống oxy hóa có trong nước hoa quả có thể giúp tăng cường chức năng miễn dịch, cải thiện lưu lượng máu và tuần hoàn, giảm huyết áp, chống viêm, duy trì cholesterol ở mức ổn định.